Chính sách thuế XNK

Hàng nhập phi mậu dịch hải quan điện tử

Hàng nhập kinh doanh hải quan điện tử

Hàng nhập đầu tư miễn thuế hải

Hàng nhập đầu tư kinh doanh quan

Hàng nhập SXXK hải quan điện tử

Hàng nhập gia công hải quan điện tử

Hàng tạm nhập tái xuất hải quan điện tử

Hàng tạm xuất tái nhập hải quan điện tử

Hàng xuất nhập vào khu chế xuất

HỖ TRỢ K.H VỀ THỦ TỤC XNK

skype

Manager: Mr.Ha
098.303.1817 / 0936.912.839

skype

Office: Mrs Trang
0902.092.359

skype

Customer Seviser: Mrs Tình
0936.992.359

skype

Customer Seviser: Ms Vu Trang
0313.555.001

skype

Document VNACCS: Ms Huong
0904.425.386

skype

Hải quan VNACCS/VCIS
0313.555.005

skype

Document VNACCS:Mrs Mai
0902.062.359

skype

Giao Nhận VT: Mr Kieu
0934287371

skype

Hải quan VNACCS: Mr Tuấn
0934.306.939/0313.555.005

TỶ GIÁ

Ngày 10/12/2019 tỷ giá tính thuế XNK 1USD=23.210,00 VND

Tỷ giá giữa VND với một số ngoại tệ, áp dụng tính thuế XNK từ 01-10/12/2019:

Nguyên Tệ Tên Gọi
Tỷ Giá
CHF Franc Thụy Sỹ 23.325,12
CNY Nhân Dân Tệ TQ
3.323,38
EUR Euro 26.378,68
GBP Bảng Anh 29.366,83
HKD Đô la Hồng Kông 2.959,74
JPY Yên Nhật 201,13
SGD Đô La Singapore 16.904,53
THB Bạt Thái Lan 698,03
KRW Won Hàn Quốc 20,12
CAD Đô la Canada 17.355,52
Quy trình xét miễn thuế đối với hàng nhập khẩu Array In Array

Xét miễn thuế đối với trường hợp hàng nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế

 

 

 

- Trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân, tổ chức:

+ Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được xét miễn đối với các trường hợp thuộc đối tượng xét miễn thuế; nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền xét miễn thuế.

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

+ Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xét miễn thuế do người nộp thuế khai và xử lý.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan,

+ Qua bằng đường bưu chính,

+ Qua giao dịch điện tử.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

-      Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan: 01 bản sao.

+ Công văn yêu cầu xét miễn thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong đó nêu rõ loại hàng hoá, trị giá, số tiền thuế, lý do xét miễn thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các loại hàng hoá, các Tờ khai hải quan xét miễn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ và sử dụng đúng mục đích miễn thuế: 01 bản chính.

+ Công văn yêu cầu xét miễn thuế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp và Danh mục cụ thể về số lượng, chủng loại hàng hoá nhập khẩu do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt, đã được thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải đăng ký kế hoạch nhập khẩu trong năm với Bộ Tài chính) kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đối với hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng: Công văn nộp 01 bản chính, phiếu theo dõi trừ lùi nộp 02 bản chính.

+ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu) hoặc giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu thông qua đấu thầu), trong đó nêu rõ giá thanh toán không bao gồm thuế nhập khẩu; 01 bản sao.

+ Quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với  hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học: nộp 01 bản chính quyết định phê duyệt, 02 bản sao Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài kèm theo bản chính để đối chiếu (trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi).

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư trang thiết bị và Danh mục trang thiết bị thuộc dự án cần nhập khẩu do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo: nộp 02 bản chính (trường hợp nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi).

+ Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với trường hợp đề nghị xét miễn thuế theo Điều ước quốc tế: nộp 01 bản sao.

+ Tài liệu khác liên quan đến việc xác định số tiền thuế được xét miễn; 01 bản sao.

+ Bảng kê doanh mục tài liệu hồ sơ đề nghị xét miễn thuế.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

+ Thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

+ Thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng xét miễn thuế, số tiền thuế phải nộp và xử phạt theo qui định hiện hành (nếu có) hoặc ban hành quyết định miễn thuế nếu đúng đối tượng, hồ sơ đầy đủ theo quy định trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

+ Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn cơ quan hải quan phải ban hành quyết định miễn thuế là  60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a): không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007;

+ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

+ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+   Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;

+ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.